Tải tài liệu học tiếng Trung miễn phí
Tải tài liệu học tiếng Nhật miễn phíLớp học tiếng Nhật ở Hà Nội

Học bảng chữ cái Hiragana qua hình ảnh

Cập nhật: 19/02/2019
Lượt xem: 20044

Học bảng chữ cái Hiragana qua hình ảnh

Học tiếng Nhật
 

Học bảng chữ cái Hiragana qua hình ảnhKhi bắt đầu làm quen với tiếng Nhật, bước đầu tiên là bạn phải học chữ cái tiếng Nhật Hiragana, bạn sẽ được học cách đọc, viết và phát âm cơ bản. Bất kỳ giáo trình hay phương pháp học liệu tiếng Nhật nào cũng đều yêu cầu bạn phải có hiểu biết nhất định về bảng chữ cái Hiragana. Nếu học đúng phương pháp, chữ cái Hiragana rất dễ học và là nền móng vững chắc cho quá trình học tiếng Nhật. Và phương pháp tốt nhất để học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana là học qua hình ảnh. 

>>>
Những sự thật thú vị về tiếng Nhật - Nihongo

>>> Tiếng Nhật có bao nhiêu bảng chữ cái?

Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana


1. Cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana: Vì bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana tương đối đơn giản, cách ghi nhớ bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana dựa trên hình ảnh sẽ là một biện pháp hoàn hảo. Mỗi chữ Hiragana sẽ được biểu tượng hóa bằng một hình ảnh nhất định. Có thể một vài bạn sẽ nghĩ việc này rất mất thời gian, nhưng các bạn sẽ phải bất ngờ với hiệu quả mà phương pháp này đem lại.
 
2. Hãy nhớ bảng chữ cái Hiragana bằng đôi mắt : Học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana  không cần thiết phải viết quá nhiều, hãy ghi nhớ chúng bằng đôi mắt là chủ yếu tức là hãy đọc chúng và liên tưởng, tưởng tượng để nhớ thật sâu. Học bảng chữ cái  Hiragana thông qua việc “đọc” sẽ có hiệu quả hơn và nhanh hơn việc học bằng cách viết tay từ hai đến ba lần.
 
3. Ôn luyện: Khi luyện tập bảng chữ cái Hiragana, hãy cố gắng nhất có thể gợi nhớ lại những gì bạn đã được học, ngay cả khi bạn nghĩ rằng mình không thể đưa ra câu trả lời. Bạn càng nỗ lực, cố gắng để nhớ ra một điều gì đó, ký ức não bộ sẽ được kích thích mạnh hơn và bạn sẽ ghi nhớ được lâu hơn.

 
>> Lớp học tiếng Nhật tại Hà Nội <mới nhất>

>> Lớp học tiếng Nhật tại TP. HCM <cập nhật>

>> Tổng hợp danh sách 103 Kanji N5  - (Gồm Video + Cách đọc + Cách viết)

Bảng chữ cái Hiragana cơ bản


Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana cơ bản bao gồm 46 chữ cái với 5 hàng a,i,u,e,o. Bảng này bắt buộc các bạn phải thuộc làu nếu muốn học tiếng Nhật. Nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.
 
Học bảng chữ cái Hiragana qua hình ảnh

Cách đọc bảng chữ cái Hiragana qua hình ảnh


Bảng chữ cái Hiragana hàngあ(a) - い(i) - う(u) - え(e) - お(o) bằng hình ảnh:
あ được phát âm giống với chữ “a” :


 
 Học bảng chữ cái Hiragana qua hình ảnh
 
Để ghi nhớ chữ cái này, bạn hãy mở miệng thật to và nói "a". Bạn có chú ý không? Trong chữ あ có hình một chữ A . Trong bảng hiragana, chữ お nhìn cũng khá giống với あ, nhưng lại không có ký tự “A” như trên, đây là cách mà bạn có thể phân biệt chúng.

い được phát âm giống với “i” trong từ “hòn bi” 
 
 
Học bảng chữ cái Hiragana qua hình ảnh
Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana - い được phát âm giống với “i” . Để ghi nhớ chữ này, hãy nghĩ đến hình ảnh hai con lươn đặt cạnh nhau. Trong tiếng Anh, con lươn là “eel” cũng có cách đọc gần giống với い.

う có cách phát âm giống với “u”

 
Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana
Bạn có thấy chữ "u" trong chữ う không?
 
Trong ảnh, bạn có thể thấy một chữ “U” nằm ngang được lồng vào, đây sẽ là cách để bạn ghi nhớ chữ cái này.
 
え được phát âm là “ê”
 
Học bảng chữ cái Hiragana qua hình ảnh
 
Bảng chữ cái tiếng Nhật - え được phát âm là “ê”. 
Để ghi nhớ chữ cái này, bạn có thể nhớ chữ E đảo ngược lại giống với số 3, như trong hình.
 
お có cách phát âm giống với “ô” 
 
Bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana

Chữ お trong bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana phát âm giống với "ô", giống với một người đang khóc.


 
Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng か(ka) - き(ki) - く(ku) - け(ke) - こ(ko)
 
Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái hiragana là hàng “K”. Các bạn chỉ cần ghép phụ âm “k” với các nguyên âm cơ bản trong tiếng Nhật để tạo thành cách đọc ka-ki-ku-ke-ko. Trong hàng này, không có trường hợp đặc biệt nào cả.
 
か là cách ghép giữa “k” với âm “あ”, ta đọc là “ka”
 Học bảng chữ cái Hiragana qua hình ảnh
 

き là sự kết hợp của “k” với âm “い”, có cách đọc là “ki”
 
Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
Như trong ảnh, chữ き có hình ảnh tương đối giống với chiếc chìa khóa, trong tiếng Anh đọc là “key”.
 
 
 
く là cách ghép giữa “k” với âm “う”, tạo nên  “ku”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh

Hãy liên tưởng đến hình ảnh của mỏ chim, phát ra âm thanh “ku ku, ku ku”
 

け là sự kết hợp của “k” với âm “え”, tạo thành “ke”

 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 

Các bạn thấy đấy, chữ này tương đối giống với cái ấm đun nước đúng không, mà trong tiếng Anh, ấm đun nước là kettle
 
 
 
こ là cách ghép giữa “k” với “お”, tạo thành “ko”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
 

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng さ(sa) - し(shi) - す(su) - せ(se) - そ(so)
 
Tiếp theo là hàng “S - “. Có một trường hợp ngoại lệ trong hàng này. Khi đi với nguyên âm “I”, ta sẽ có cách viết là “shi”, phát âm giống “she” (cô ấy) trong tiếng Anh. Trong hàng này, ta sẽ học các chữ cái sa-shi-su-se-so.
 
さ là cách ghép giữa “s” với âm “あ”, ta đọc là “sa”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
し là sự kết hợp của “sh” với âm “い”, có cách đọc là “shi”

 
Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh

Đây là trường hợp đặc biệt đầu tiên chúng ta gặp trong bảng chữ cái hiragana. Thay vì viết là “si”, ta sẽ viết là “shi”. Nhưng thỉnh thoảng, bạn sẽ vẫn có thể nhìn thấy cách viết “si” trong romaji.
 
 
 
す là cách ghép giữa “s” với âm “う”, tạo nên  “su”
 
Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
せ là sự kết hợp của “s” với âm “え”, tạo thành “se”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 

そ là cách ghép giữa “s” với “お”, tạo thành “so”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng た(ta) - ち(chi) - つ(tsu) - て(te) - と(to)
 
Đây là hàng thứ tư trong bảng hiragana, hàng “T-“. Trong hàng này, bạn sẽ thấy kỹ thuật ghi nhớ bằng hình ảnh đem lại hiệu quả rõ rệt. Giống với hàng “S-“, hàng “T-“ cũng có các trường hợp đặc biệt ở hai chữ ち(chi) và つ (tsu).
 
Như vậy, ở hàng này, ta sẽ có ta-chi-tsu-te-to.
 
た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
Học cách phát âm bảng hiragana tiếng Nhật chuẩn - た là cách ghép giữa “t” với âm “あ”, ta đọc là “ta”
Ta có thể nhận thấy, chữ “ta” viết bằng ký tự Latinh đã được lồng ngay trong chữ hiragana.
 
ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
Học chữ cái tiếng Nhật Hiragana- ち là sự kết hợp của “ch” với âm “い”, có cách đọc là “chi”
Dù cũng thuộc hàng T nhưng chữ cái này sẽ được đọc là “chi”, chứ không phải là “ti”.
 
つ là cách ghép giữa “ts” với âm “う”, tạo nên  “tsu”
 
 
Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
Đây lại là một trường hợp ngoại lệ khác, chúng ta sẽ đọc là “tsu” thay vì “tu”.
 
て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
Học phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật - て là sự kết hợp của “t” với âm “え”, tạo thành “te”
 
 
と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
Học chữ cái tiếng Nhật - と là cách ghép giữa “t” với “お”, tạo thành “to”
 
 

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng な(na) - に(ni) - ぬ(nu) - ね(ne) - の(no)
 
な là cách ghép giữa “n” với âm “あ”, ta đọc là “na”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
 
に là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
Cách phát âm chữ cái Hiragana に tiếng Nhật  là sự kết hợp của “n” với âm “い”, có cách đọc là “ni”
 
 
ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên  “nu”
 
Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh

Phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật - ぬ là cách ghép giữa “n” với âm “う”, tạo nên  “nu”
Như trong ảnh, chữ cái này được biểu tượng hóa bằng hình ảnh sợi mì, mà mì trong tiếng Anh là “noodles”, có cách đọc của âm đầu giống với “nu”.
 
ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
Cách đọc bảng chữ cái tiếng Nhật - ね là sự kết hợp của “n” với âm “え”, tạo thành “ne”
Chữ ね được hình ảnh hóa bằng con mèo, và trong tiếng Nhật, con mèo là ねこ.
 
の là cách ghép giữa “n” với “お”, tạo thành “no”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
 

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng は(ha) - ひ(hi) - ふ(fu) - へ(he) - ほ(ho)
 
は là cách ghép giữa “h” với âm “あ”, ta đọc là “ha”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
ひ là sự kết hợp của “h” với âm “い”, có cách đọc là “hi”
 
Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên  “fu”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
Học đọc, phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana - ふ là cách ghép giữa “f/h” với âm “う”, tạo nên  “fu”
 
 
へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”
 
 Bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana - へ là sự kết hợp của “h” với âm “え”, tạo thành “he”
 
ほ là cách ghép giữa “h” với “お”, tạo thành “ho”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
 

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng  ま(ma) - み(mi) - む(mu) - め(me) - も(mo)
 

 
Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana - ま(ma) - み(mi) - む(mu) - め(me) - も(mo)
 
 

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng や(ya) - ゆ(yu) - よ(yo)
 
Điều đặc biệt ở hàng này là chỉ có 3 chữ cái: ya, yu, yo mà không có ye và yi. Thực tế, ye và yi đã từng tồn tại, nhưng bây giờ người Nhật sẽ dùng えvàい thay thế do chúng có cách đọc khá tương tự.
 
Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
 

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng ら(ra) - り(ri) - る(ru) - れ(re) - ろ(ro)
 
ら là cách ghép giữa “r” với âm “あ”, ta đọc là “ra”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
 
り là sự kết hợp của “r” với âm “い”, có cách đọc là “ri”

Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
る là cách ghép giữa “r” với âm “う”, tạo nên  “ru”
 
Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
れ là sự kết hợp của “r” với âm “え”, tạo thành “re”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh

 
 
ろ là cách ghép giữa “r” với “お”, tạo thành “ro”

 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
 
 

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana hàng わ(wa) - を(wo) - ん(n)
 
Đây là nhóm cuối cùng trong bảng chữ cái, bao gồm わ, を(phát âm giống お nhưng chỉ được dùng làm trợ từ), và ん (là  chữ cái duy nhất chỉ có 1 ký tự là phụ âm).
 
わ là cách ghép giữa “w” với âm “あ”, tạo nên  “wa”

 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
Chữ わ nhìn khá giống với れ、ぬ、め và đặc biệt là ね.
 
 
 
を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”
 
 Học bảng chữ cái hiragana qua hình ảnh
 
Học chữ bảng chữ cái  Hiragana trong tiếng Nhật - を là sự kết hợp của “w” với âm “お”, tạo thành “wo”

Âm “w” trong chữ cái này được phát âm rất nhẹ, gần như giống với âm câm. Nên ở một mức độ nào đó, bạn có thể phát âm nó giống với お.

 
ん chỉ có cách đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ gồm một phụ âm.
 
Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật - ん chỉ có cách đọc là âm “-n”. Đây là chữ cái tiếng Nhật duy nhất chỉ gồm một phụ âm.


Học bảng chữ cái tiếng Nhật: Dakuten (Dấu ‘’)


Dakuten sử dụng những chữ cái hiragana bạn đã được học và  thêm một ký hiệu đặc biệt để thay đổi cách phát âm của những chữ cái đó. Ký hiệu này nhìn tương đối giống với dấu ngoặc kép, hay một hình tròn nhỏ.
 
Chỉ có 5 hàng trong bảng chữ cái tiếng Nhật hiragana có thể đi với dakuten.
 
か → が
 
Tất cả các chữ cái thuộc hàng か đều có thể đi cùng dấu ‘’ để biến âm “K-“ trở thành âm “G-“.
 
さ → ざ
 
Khi chữ thuộc hàng  さ đi với dấu ‘’, có sẽ chuyển sang âm “Z-“. Ngoại trừ chữ し, khi đi với ‘’ nó sẽ chuyển thành “JI”.
 
た → だ
 
Với Dakuten, các chữ thuộc hàng た sẽ chuyển từ âm “T-“ sang âm “D-“, trừ 2 chữ cái là ち và つ.
 
ち và つ khi thêm ‘’ sẽ có cách phát âm gần giống với じ và ず, chứ không phải giống hệt. Để cụ thể hơn, cách phát âm của 2 chữ này sẽ là sự kết hợp của âm D- và Z- (dzu và dzi).
 
は → ば, ぱ
 
Điểm đặc biệt ở hàng は là nó có thể đi cùng cả 2 loại dấu Dakuten – dấu ‘’ và dấu khuyên tròn.
 
Khi dùng ‘’, âm H- sẽ chuyển sang âm B-, còn khi đi với dấu khuyên tròn, ta sẽ được âm P-
 
KẾT HỢP HIRAGANA
 
 
Chúng ta tập trung vào cách kết hợp các chữ ゃゅょ  nhỏ với các chữ có cách đọc thuộc cột い(
 
き、し、じ、に、...). Khi kết hợp những chữ này với nhau, bạn sẽ được một chữ cấu thành từ ký tự đầu tiên của chữ cái thuộc cột い và âm ゃゅょ nhỏ. Ví dụ:
 
き + ゃ → KIYA → KYA
 
じ + ょ → JIYO → JYO
 
Đây là danh sách đầy đủ:
 
きゃ、きゅ、きょ
 
ぎゃ、ぎゅ、ぎょ
 
しゃ、しゅ、しょ
 
じゃ、じゅ、じょ
 
ちゃ、ちゅ、ちょ
 
ぢゃ、ぢゅ、ぢょ (Gần như bạn sẽ không bao giờ gặp phải những chữ cái này)
 
にゃ、にゅ、にょ
 
ひゃ、ひゅ、ひょ
 
びゃ、びゅ、びょ
 
ぴゃ、ぴゅ、ぴょ
 
みゃ。みゅ、みょ
 
りゃ、りゅ、りょ
 
Chúng ta không có âm いゃcũng như không có sự kết hợp nào của những chữ cái thuộc hàng Y, vì chữ cái đầu tiên trong một âm ghép phải bao hàm một phụ âm “cứng”.
 
Chữ つ nhỏ (っ)
 
Để đơn giản, hãy coi っ là một cách để “nhân đôi phụ âm”. Có nghĩa là, mỗi phụ âm đứng sau nó sẽ được nhân đôi lên. Vì vậy, ta sẽ không đặt っ trước các nguyên âm あいうえお.
 
Hãy cùng nhìn một số ví dụ sau đây:
 
したい
 
しったい
 
かっこ
 
いた
 
いった
 
Điều này cũng dẫn đến sự thay đổi trong cách phát âm. Khi có っ, ta sẽ có một khoảng dừng rất ngắn trước nó và nhân đôi phụ âm đứng sau.



Trên đây là cách học bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana qua hình ảnh, cách học liên tưởng tưởng tượng này rất hiệu quả cho việc học bảng chữ cái. Các bạn hãy lưu ý và nắm vững bảng chữ cái Hiragana này nếu muốn học tốt tiếng Nhật nhé!

Nếu học xong bảng hiragana rồi chúng mình cùng học :

>>>Bảng chữ cái Katakana tiếng Nhật bằng hình ảnh 

>>>Cách học 103 Kanji N5 Tiếng Nhật - Minh họa hình ảnh cực dễ nhớ 


  • Khách hàng 1
  • Công ty Honda
  • Khách hàng 12
  • Trường Waseda Keifuku
  • Khách hàng 2
  • Khách hàng 4
  • Khách hàng 5
  • Khách hàng 6