Tải tài liệu học tiếng Trung miễn phí
Tải tài liệu học tiếng Nhật miễn phíLớp học tiếng Nhật ở Hà Nội

Nhớ Kanji siêu tốc chiết tự chữ Kanji_Phần 2

Cập nhật: 22/01/2019
Lượt xem: 606

Nhớ Kanji siêu tốc chiết tự chữ Kanji_Phần 2 - 

học tiếng nhật


chiết tự chữ KanjiKanji luôn là thứ làm nản lòng chiến sĩ đầu tiên. Nhất là giao mùa từ N4->N3 thì phần Kanji lột xác hoàn toàn, hung hãn và đông vô kể. Chiết tự là một cách khá thú vị để giúp người mới làm quen với Kanji có thể tiêu hóa dễ dàng hơn. Nhật ngữ KOKONO sẽ cung cấp thêm một số cách chiết tự chữ Kanji  ở phần 2 này để giúp các bạn cùng học tốt tiếng Nhật hơn nhé!

>>>Bóc tách một vài chữ Kanji ý nghĩa

>>> Chiết tự chữ Kanji (phần 1)

 

独 (ON: Doku, Toku/KUN: hito.ri)
Độc tức cô độc, riêng, một mình. Bên trái là chữ khuyển, bên phải là chữ trùng tức sâu bọ, côn trùng. Chó mà bị ghẻ (do bọ gây ra) thì sẽ chẳng ai muốn gần.

困 (ON: Kon/KUN: koma.ru).
 Khốn tức khó khăn, phiền phức. Bên trong là chữ mộc, xung quanh thì bị vây kín => Cây mà bị chặn hết xung quanh thì khó mà sống nổi
 
認 (ON: Nin/KUN: shitata.meru, mito.meru).
 Nhận tức hiểu biết, nhận biết, công nhận, chứng nhận. Bên trái là chữ ngôn tức lời nói, bên phải là chữ nhẫn tức nhẫn nại.  “Cái gì nói lâu thì giả cũng thành thật” – Đại khái là dù cái đấy có là sai nhưng nói lâu, nói nhiều thì dần sẽ thành thật.

忠 (ON: Chuu/KUN: Không có).
Trung tức trung thành, thành thật, hết lòng. Bên trên là chữ trung (đồng âm với từ này luôn) tức là bên trong, bên dưới là chữ tâm tức trái tim, tấm lòng. Sâu thẳm trong trái tim luôn là sự chân thành, thành thật dù bên ngoài có giả dối thế nào, miệng lưỡi dẻo đến đâu.

串 (ON: Kan, Ken, Sen/KUN: kushi).
Quán, Xuyến tức xỏ, xâu, liên quan. Bạn có thể liên tưởng chữ này có 1 cái que (bộ cổn) xuyên qua 2 cái lỗ (bộ khẩu tức cái lỗ) tức là xỏ (xâu) qua thành chuỗi rồi.

 
Chiết tự chữ Kanji

患 (ON: Kan/KUN: wazura.u)
 Hoạn tức bị bệnh. Bên trên là chữ quán tức xuyên qua, bên dưới là chữ tâm tức tấm lòng, trái tim. Tim mà bị xuyên qua lủng 1 lỗ thì bệnh là phải đạo rồi.

互 (ON: Go/KUN: katami.ni, taga.i)
Hỗ tức hỗ trợ, trợ giúp, qua lại, giúp lẫn nhau. Nhìn giống như 2 bàn tay móc vào nhau ấy.

鉄 (ON: Tetsu/KUN: kurogane)
Thiết tức sắt. Bên trái là chữ Kim tức vàng, bên phải là chữ Thất tức mất đi. Mất rìu sắt bắt được rìu vàng – có ai còn nhớ câu chuyện ấy không nhỉ?

規 (ON: Ki/KUN: Không có)
Quy tức quy định, quy tắc. Bên trái là chữ phu tức chồng, bên phải là chữ kiến nghĩa là nhìn, xem. Trong nhà thì mọi quy định, quy tắc đặt ra đều qua cách nhìn của người chồng

 
Chiết tự chữ Kanji

力 (ON: Ryoku, Riki, Rii/KUN: chikara).
Lực
tức sức mạnh, sức khỏe. Nhìn như Lý Đức đang gồng tay ấy^^

位 (ON: I/KUN: Kurai, Gurai).
Vị tức vị trí, ngôi thứ, hạng, cấp. Bên trái là chữ nhân tức người, bên phải là chữ lập tức đứng lên, mọc lên.  Gọi đến người nào người ấy đứng lên.
 
個 (ON: Ko, Ka/KUN: Không có)
tức cá nhân, đếm vật. Bên trái là chữ nhân tức người, bên phải là chữ cố tức kiên cố, chắc chắn. Người nào cứng đầu quá thì làm việc gì cũng phải làm 1 mình

値 (ON: Chi/KUN: atai, ne).
 Trị tức giá trị, giá cả. Bên trái là chữ nhân đứng, bên phải là chữ trực tức thẳng thắn. Người thẳng thắn mới đáng quý (đáng giá).

含 (ON: Gan/KUN: fuku.mu, fuku.meru).
Hàm tức bao hàm, ngậm (để trong lòng), bao gồm, khoan dung. Bên trên là chữ kim tức tại, bên dưới là chữ khẩu tức cái miệng. Tất cả lời nói ra đều bị chặn miệng nên đành để trong lòng

 
Chiết tự chữ Kanji

死 (ON: Shi/KUN: shinu, shini).
Tử tức chết, tắt. Bên trên là chữ nhất tức số một, bên trái là chữ tịch tức tối tăm, bên phải là bộ chủy tức cái thìa. Theo vị trí các bộ thì thấy chữ tịch và chủy nằm ở dưới, ngăn cách bên trên bởi chữ nhất => đã bị chôn ở dưới đất (Khi chôn người chết người ta thường chôn theo 1 cái thìa), xung quanh tối om tức là đã chết rồi.
 
加 (ON: Ka/KUN: kuwaeru, kuwawaru).
Gia tức tham gia, tham dự, thêm vào, tăng thêm. Bên trái là chữ lực tức sức mạnh, bên phải là chữ khẩu tức cái miệng. Lời nói mà có cân lượng (sức chi phối) thì mới được phép tham gia.

知 (ON: Chi/KUN: shiru, shiraseru).
Tri tức hiểu, biết, cai quản. Bên trái là chữ thỉ tức mũi tên, bên phải là chữ khẩu. Nói câu nào cũng như tên bắn xuyên tim tức là người này rất hiểu mình. Từ tri âm chắc là từ đây mà ra.

晴 (ON:Sei /KUN:hareru/rasu ).
Tình tức tạnh, trời quang, không mưa. Bên trái là chữ nhật tức mặt trời, ngày; bên phải là chữ thanh tức màu xanh. Ngày trong xanh tức là trời quang

請 (ON:Sei, Shin, Shou /KUN: kou, ukeru ).
 Thỉnh tức thỉnh cầu,yêu cầu, nhận. Bên trái là ngôn tức lời nói, bên phải là thanh tức màu xanh. Lời nói mà nhẹ nhàng (thanh thoát) là ý muốn thỉnh cầu một cái gì đó

蚊 (ON:Bun /KUN:ka ).
 Văn tức con muỗi. Bên trái là trùng tức sâu bọ, bên phải là văn tức văn tự, câu nói. Con côn trùng mà hay vo ve suốt tức muỗi rồi

晩 (ON:Ban /KUN:Không có ).
Vãn tức tối, (giờ) còn lại. Bên trái là nhật tức ngày, bên phải là miễn tức cho qua, bỏ qua. Cho mặt trời về nghỉ tức là tối rồi

 
Chiết tự chữ Kanji

雰 (ON:Fun /KUN:Không có ).
Phân tức sương mù, bầu không khí. Bên trên là vũ tức mưa, bên dưới là phân tức chia nhỏ ra. Nước mưa mà còn chia nhỏ ra thì thành sương

見 (ON:Ken /KUN: miru, mieru, miesu ).
Kiến tức xem, nhìn thấy,có vẻ, cho thấy (xem). Bên trên là mục tức mắt, lại có chân chống lên tức là đang chống mắt lên xem.

召 (ON:Shou /KUN:mesu ).
 Triệu tức mời, mặc, gọi tới. Bên trên là chữ đao tức dao, kiếm còn bên dưới là khẩu tức cái miệng. Gọi mà sắc như dao thì ko thể ko nghe theo rồi

呈 (ON: Tei/KUN: Không có).
Trình tức đưa lên, thưa, bày ra. Muốn mở miệng (口) nói với vua (王) thì phải trình lên chứ ko được nói trực tiếp.

呈 (ON: Tei/KUN: Không có).
Trình tức đưa lên, thưa, bày ra. Muốn mở miệng (口) nói với vua (王) thì phải trình lên chứ ko được nói trực tiếp.

泌 (ON: Hitsu, Hi/KUN: Không có).
Tiết, Bí tức chảy, tiết, tuôn ra. Đọc từ trái qua nhá: thủy tất tiết = nước tất yếu phải chảy.

Còn rất nhiều cách chiết tự chữ Kanji khác nữa, mỗi chữ Kanji ghép lại bạn đều có thể tự biên saonj một câu cuyện giải thích ý nghãi của nó sao cho dễ nhớ nhất. Mong là một số gợi ý về cách chiết tự Kanji này cũng như tất cả các bài học trong tiếng nhật của KOKONO có thể giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn học tiếng Nhật ngày càng tiến bộ!

XEM THÊM:

>>>Tại sao phải dùng chữ Kanji trong tiếng Nhật???

>>> Điệp Tự - những chữ Kanji "láy"


>>> Học Kanji khó vào? hãy thử cách khác!!
 
Chiết tự chữ Kanji

  • Khách hàng 1
  • Công ty Honda
  • Khách hàng 12
  • Trường Waseda Keifuku
  • Khách hàng 2
  • Khách hàng 4
  • Khách hàng 5
  • Khách hàng 6