Tải tài liệu học tiếng Trung miễn phí
Tải tài liệu học tiếng Nhật miễn phíLớp học tiếng Nhật ở Hà Nội

Cách dùng các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật

Cập nhật: 19/02/2019
Lượt xem: 525

Cách dùng các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật


 Trợ từ trong tiếng Nhật là thành phần cực kỳ quan trọng trong tiếng Nhật, trợ từ là mối liên kết trong câu văn, tuy cơ bản nhưng là nền móng cho ngữ pháp tiếng Nhật. Có tới hơn 80 loại trợ từ khác nhau khiến mọi người dễ nhầm lẫn và gây không ít khó khăn cho người học tiếng Nhật. Vì vậy, trong phần ngữ pháp tiếng Nhật căn bản này, chúng ta cùng tìm hiểu cách dùng các trợ từ phổ biến thường dùng trong tiếng Nhật nhé!

>> Lớp học tiếng Nhật tại Hà Nội <mới nhất>

>> Lớp học tiếng Nhật tại TP. HCM <cập nhật>

>> Tổng hợp danh sách 103 Kanji N5  - (Gồm Video + Cách đọc + Cách viết)
 
Cách dùng các trợ từtrong tiếng Nhật
 
Tác dụng của は trong câu là để nhấn mạnh vế sau, giải thích cho chủ đề được nói đến,
Ví dụ:
 
わたしは学生です
 
Tôi là học sinh.
 
これは私の本ですよ。
 
Đây là quyển sách của tôi.


" >>>Tổng hợp Ngữ pháp JLPT N5 - Bài 1"
 
Cách dùng các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật
 
Cách dùng 1: Dùng để chỉ phương hướng trong câu, thường đi chung với 行きます/きます/かえります/戻ります
 
Ví dụ
 
あした、東京へいきます
 
Ngày mai tôi đi Tokyo
 
わたしは来週いなかへかえります。
 
Tuần sau tôi sẽ về quê.
 
Cách dùng 2:  Dùng để chỉ một hành động hướng đến đối tượng nào đó.
 
*Khi gửi thư cho ai đó , đầu thư ta sẽ nhắc đến đối tượng nhận thư.
 
Ví dụ: 田中さんへ  ( Gửi anh Tanaka(
 
*Hành động và suy nghĩ hướng tới đối tượng
 
ぼくはいつもあなたへ思っています
 
Anh lúc nào cũng nghĩ về em

>>>
Kính Ngữ trong tiếng Nhật
 
Cách dùng các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật
 
Cách dùng 1.  Sử dụng với あります/います (nghĩa là có)
 
Ví dụ: つくえのうえに、バソコンがあります。 (Trên bàn có cái máy tính.)
 
Cách dùng 2.  Dùng để nhấn mạnh tính từ
 
Ví dụ: この部屋が暗いです。 (Căn phòng này tối.)
 
Cách dùng 3.  Trợ từ が thường đi chung với động từ thể khả năng và tự động từ

*Với động từ thể khả năng
Ví dụ: ピアノをひくことができます。
Tôi có thể chơi đàn piano.
 
*Với tự động từ: Trong một số trường hợp trợ từ が còn được đặt  sau chủ ngữ phụ trong câu.
Ví dụ: これは私が取った写真です。
Đây là bức ảnh tôi đã chụp.

>>> Trải nghiệm khóa học tiếng Nhật cực mới
 
Cách dùng các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật
 
Cách dùng 1: Dùng để nhấn mạnh tân ngữ hay chủ thể của động từ :
Ví dụ:
ピアノをひいています。
Tôi đang chơi piano.
 
もうライスをたべました。
Con đã ăn cơm rồi.
 
ミルクを飲みたいですよ。
Con muốn uống sữa.
 
Cách dùng 2: Dùng để diễn tả địa điểm thực hiện hành động chuyển động
Ví dụ:
先週この公園を散歩しました。
Tháng trước tôi đã đi dạo ở công viên này.
 
Cách dùng 3: Sử dụng trong trường hợp đi từ một nơi hẹp sang một nơi rộng hơn.
Ví dụ: 家を出て、えきへいきます。
Ra khỏi nhà để đến ga xe lửa.

 
Cách dùng các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật
 
Cách dùng 1: Diễn tả địa điểm xảy ra của hành động
Ví dụ: 駅であいましょう。
Gặp nhau ở nhà ga nhé.
 
さくら大学でぺんきょうしています。
Tôi đang học ở trường đại học Sakura.
 
Cách dùng 2:Dùng cái gì để làm việc gì hay đi đến đâu bằng phương tiện gì
Ví dụ:
日本語で手紙をかきました。
Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật.
 
毎朝バスで会社へきます。
Hằng ngày tôi đến trường bằng xe buýt.
 
Cách dùng 3: Dùng để nói đến số lượng người lẫn vật
 
一万円でパソコンがかえますか?
1 vạn yên có thể mua được máy tính cá nhân không?
 
二人で足りますか?
2 người có đủ không?
 
Cách dùng 4: Dùng chỉ những nguyên nhân do thiên tai hay sự cố gì đó
 
火事でたくさんおひとがなくなりました。
Vì hỏa hoạn mà có rất nhiều người đã chết.

 >>>
CÁCH HỌC 103 KANJI N5 TIẾNG NHẬT
 
Cách dùng các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật
 
Cách dùng 1.     Dùng để nối hai danh từ với nhau
Ví dụ 1: かばんのなかにほんとペンがあります。
Trong cặp có sách và bút bi.
 
Cách dùng 2.   Dùng để diễn tả việc thực hiện hành động cùng với ai:
Ví dụ: 子供と学校へいきます。
Tôi đến trường với con mình.

 
Cách dùng các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật
 
Cách dùng 1.   Chỉ thời điểm diễn ra hành động.
 
Ví dụ: 5月5日にお祭りをおこないます。
Ngày 5 tháng 5 sẽ tổ chức lễ hội.
 
Cách dùng 2  Chỉ địa điểm có sự vật, sự việc hiện hữu
 
Ví dụ: いえのなかに、猫がいます。
Trong nhà có con mèo
 
Cách dùng 3:   Các động từ thường đi với にnhư 入ります/かよいます/….
 
Ví dụ: びょうきですから、びょういんにかよいます。
Vì bị ốm nên tôi thường lui tới bệnh viện.
 
Cách dùng 4:   Trợ từ に đi với いきます/きます/かえります
 
* Trợ từ に đi với いきます/きます/かえりますcó hai nghĩa.
Nghĩa thứ nhất ,khác với trợ từ へ  chỉ phương hướng của hành động. Khi sử dụngに người nói  muốn nhấn mạnh đích đến của hành động một cách rõ ràng.
 
Ví dụ: 来年、日本にいきます。
Năm sau tôi đi Nhật.
 
*Nghĩa thứ hai là đi đâu đó để làm gì .
 
Ví dụ: わたしはいちばへかいものにいきます。
Tôi đi chợ để mua đồ.
 
Cách dùng 5:   Chỉ số lần thực hiện hành động
 
Ví dụ: 一年に2回いなかへかえります。
1 năm tôi về quê 2 lần.

Trên đây là các trợ từ phổ biến trong tiếng Nhật và cách sử dụng chúng. Hãy ghi nhớ chúng và học tiếng Nhật thật chăm chỉ bạn nhé!


>>>Các thì, thời trong tiếng Nhật thể lịch sự và thể thông thường
 
Cùng học tiếng Nhật ở Kokono nào png

 
Cùng Download tài liệu học Tiếng Nhật miễn phí tại Kokono!

  • Khách hàng 1
  • Công ty Honda
  • Khách hàng 12
  • Trường Waseda Keifuku
  • Khách hàng 2
  • Khách hàng 4
  • Khách hàng 5
  • Khách hàng 6