Tải tài liệu học tiếng Trung miễn phí
Tải tài liệu học tiếng Nhật miễn phíLớp học tiếng Nhật ở Hà Nội

Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật

Cập nhật: 20/02/2019
Lượt xem: 458

Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật là gì?

Trong bài viết dưới đây, KOKONO sẽ giúp các bạn hiểu ý nghĩa và phân biệt cách dùng của 2 dạng động từ rất dễ nhầm lẫn trong tiếng Nhật là tự động từ và tha động từ.Cùng học tiếng Nhật với KOKONO nhé!


Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật Trong bài viết dưới đây, KOKONO sẽ giúp các bạn hiểu ý nghĩa và phân biệt cách dùng của 2 dạng động từ rất dễ nhầm lẫn trong tiếng Nhật là tự động từ và tha động từ.Cùng học tiếng Nhật với KOKONO nhé!

 

Tự động từ (自動詞(じどうし), ji-doushi)


Tự động từ trong tiếng Nhật (“Tự” = tự thân) giải nghĩa đơn giản là động từ không phải là sự tác động lên đối tượng khác mà diễn tả hành động tự thân của chủ thể

Ví dụ “okiru”:
朝5時に起きた。
Tôi thức dậy lúc 5 giờ sáng

Đặc điểm:

Tự động từ tiếng Nhật là động từ mà không có tân ngữ trực tiếp đi kèm.

Chủ ngữ là đối tượng duy nhất của hành động hay tình trạng được nhắc đến bởi động từ.

Trong tiếng Nhật có nhiều sự vật hiện tượng được coi là tự nó diễn ra mà không có tác động của một người nào khác.

Trợ từ đi kèm: が

- Ví dụ:
時計が壊れました
Đồng hồ bị hỏng
 
Cấu trúc: [Chủ ngữ (danh từ)] + が + 自動詞
 
Ví dụ:
ドアが開きます。Cửa mở.
ドアが閉まります。Cửa đóng.

 
 Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật
 

Tha động từ (他動詞, ta-doushi)


Tha động từ (“Tha” = “khác”) là động từ chỉ sự tác động của một chủ thể và một đối tượng khác

Ví dụ: “taberu”:
りんごを食べた。
Tôi ăn táo.

Đặc điểm:

Tha động từ đòi hỏi có một tân ngữ trực tiếp đi kèm. Tân ngữ ở đây là người hoặc vật, là đối tượng hướng tới của hành động.

 Tha động từ có chủ ngữ là người thực hiện hành động và tân ngữ là người/vật nhận hành động đó.

- Trợ từ đi kèm: を
 Ví dụ:
弟に時計を壊された。
Em trai làm hỏng đồng hồ

Cấu trúc: [Chủ ngữ (danh từ)] + は + [Tân ngữ (danh từ)] + + 他動詞

Ví dụ:
(私は) ドアを開けます。Tôi mở cửa.
(私は) ドアを閉めます。Tôi đóng cửa.
 

Một số điều cần nhớ về tự động từ và tha động từ:


 - Có 3 loại tự động từ  và tha động từ trong tiếng Nhật:
 
+Hoàn toàn là tự động từ Jidoushi (luôn sử dụng dưới dạng tự động từ)
 
Ví dụ: 行く (đi)、働く (làm việc)、座る (すわる: ngồi)、死ぬ (しぬ): chết、泣く (なく): khóc  v.v
 
+ Hoàn toàn là tha động từ Tadoushi (luôn sử dụng dưới dạng tha động từ)
 
Ví dụ: 飲む (uống)、食べる (ăn)、読む (よむ: đọc)、あげる: cho, tặng、買う (かう): mua  v.v
 
+Cặp đôi tự động từ Jidoushi và tha động từ Tadoushi (động từ có cả 2 dạng)

 
Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật

- Tha động từ tiếng Nhật có thể được tạo ra bằng dạng sai khiến (shieki) của tự động từ

終わる= xong (tự động từ)
終わらせる= làm cho xong (tha động từ)
実現する= được thực hiện (tự động từ)
実現させる= thực hiện (tha độang từ)
 
- Tự động từ trong tiếng Nhật = Bị động trong tiếng Việt
実現する= Được thực hiện

-Tự động từ và tha động từ thường đi thành một cặp

Ví dụ: 叶う (kanau, thành sự thực), 叶える(kanaeru, làm cho thành hiện thực)
夢が叶う:Ước mơ thành hiện thực
夢を叶える:Biến ước mơ thành hiện thực

Với những kiến thức về tự động từ và tha động từ tiếng Nhật dưới đây, hẳn các bạn đã phân biệt 2 loại động từ tiếng Nhật này rồi phải không nào? Vậy hãy cùng học tiếp 70 cặp tự động từ và tha động từ nên nhớ trong tiếng Nhật ở bài sau nhé!


>>>Chia sẻ kinh nghiệm học chữ Kanji hiệu quả

>>>>Học 80 bộ thủ cơ bản nhất trong  bộ chữ Kanji

>>>KINH NGHIỆM HỌC TIẾNG NHẬT HIỆU QUẢ - KỲ 1: HỌC BẢNG CHỮ CÁI


Tự động từ và tha động từ trong tiếng Nhật
  • Khách hàng 1
  • Công ty Honda
  • Khách hàng 12
  • Trường Waseda Keifuku
  • Khách hàng 2
  • Khách hàng 4
  • Khách hàng 5
  • Khách hàng 6