Tải tài liệu học tiếng Trung miễn phí
Tải tài liệu học tiếng Nhật miễn phíLớp học tiếng Nhật ở Hà Nội

Chiết tự chữ Kanji_Phần 1

Cập nhật: 19/02/2019
Lượt xem: 1333

Chiết tự chữ Kanji_Phần 1


tiếng Trung CAo bằngChiết tự chữ Kanji đúng là thú vị, nó khiến việc học Kanji ở giai đoạn đầu sống động và dễ nhớ hơn, và cái quan trọng là nó giúp người học hiểu rằng: "À, thì ra mỗi chữ nó có một ý nghĩa tượng trưng gì đó”. Cùng KOKONO học hỏi một số chữ Kanji và cách chiết tự chúng nhé!

>> Lớp học tiếng Nhật tại Hà Nội <mới nhất>

>> Lớp học tiếng Nhật tại TP. HCM <cập nhật>

>> Tổng hợp danh sách 103 Kanji N5  - (Gồm Video + Cách đọc + Cách viết)

Học tiếng Nhật
 
1. 白 Bạch (On: haku, byaku/Kun: shiro)
=>có nghĩa là màu trắng, ánh sáng mặt trời là màu trắng

2. 旧 Cựu (ON: Kyuu )

=> có nghĩa là cũ, già . Ta thấy những gì ngày (日- Nhật) trước xảy ra thì đều cũ rồi

3. 弓 (ON: Kyuu/KUN: yumi).
=> Cung tức cây cung, cây kéo vĩ cầm (violon). Chữ này có hình dáng giống câu cung
 
4. 晶 Tinh (On: shou )
=> có nghĩa là trong suốt , thủy tinh. Có 3 mặt trời thì cái gì cũng thành trong suốt cả.

5.正 (ON: Sei, Shou/KUN: tadashii, tadasu, masani).
=> Chính tức đúng đắn, chính xác,chắc chắn. Bên dưới là chữ chỉ (止) 
tức dừng lại, bên trên là chữ nhất (一) nhưng có thể coi như là ranh giới. Biết dừng lại đúng lúc là lựa chọn đúng đắn.

6. 海 (ON: Kai/KUN: umi).
=>Hải tức biển. Bên trái là chữ thủy (氵)
, bên phải là chữ mỗi (每). Xung quanh có mỗi nước (xung quanh toàn là nước không có gì khác – thể hiện sự rộng lớn của biển cả) thì là biển rồi.

7. 恩 (ON: On/KUN: Không có).
=> Ân tức lòng tốt, giúp đỡ, biết ơn, thương. Bên trên là chữ nhân tức nguyên cớ, bên dưới là chữ tâm. Đọc từ trên xuống: Nhân tâm. Có thể hiểu theo kiểu “nhân chi sơ tính bản thiện” là lòng thương người, giúp đỡ người khác (ân) vốn xuất phát (nhân) từ trái tim (tâm).

8. 意 (ON: I/KUN: Không có)
Chiết tự chữ Kanji
 
9. 何 (ON: Ka/KUN: nan, nani).
=> tức cái gì. Bên trái là chữ nhân tức người, bên phải là chữ khả tức có thể, được phép => con người có thể làm những gì.

10. 冷 (ON: Rei/KUN: tsumetai, samasu, sameru, hieru, hiya, hiyakasu, hiyayaka, hiyasu).
=> Lãnh tức lạnh, làm lạnh (bia), lạnh lùng (người), buốt. Bên trái là chữ băng, bên phải là chữ lệnh. Mệnh lệnh lạnh như băng. Vì nó là ép buộc phải làm không như nhờ việc gì đó.

11. 辞 (ON: Ji/KUN: Yamero).
=> Từ tức từ bỏ, thôi, dừng lại, bày tỏ, từ chức. Bên trái là chữ thiệt tức cái lưỡi, bên phải là chữ tân tức cay đắng, khổ cực. Nếm(thiệt) mùi đau khổ(tân) thì biết điều mà thôi(từ) đi.

12. 星 (ON: Sei, Shou/KUN: hoshi, boshi).
=> Tinh tức ngôi sao, thiên thể. Bên trên là chữ nhật, bên dưới là chữ sinh trong sinh ra. Ngôi sao trên trời là do mặt trời sinh ra (vì ánh sáng của các ngôi sao là do sự phản chiếu từ ánh sáng mặt trời)

13.念 (ON: Nen/KUN: Không có).
=> Niệm tức ý tưởng, mong, để ý, đọc thầm, nhớ. Bên trên chữ kim tức hiện tại, bây giờ; còn bên dưới là chữ tâm. Mình hay nhớ là “tại tâm” hay như để trong lòng không nói ra tức là niệm.

14. 門 (ON: Mon,/KUN: kado, to).
 Môn tức cửa, cổng, tôn phái, chủng loại, cách đếm súng. Nhìn chữ kanji này như 2 cánh cửa .
15. 問 (ON: Mon/KUN: toi, ton, tou).
 Vấn tức hỏi, vấn đề, trông nom. Chữ này gồm chữ môn và chữ khẩu tức cái miệng.( Ngày xưa ở trước các cổng thành khi đi vào lính canh thường  ra hỏi rồi mới cho vào.)

16. 聞 (ON: Bun, Mon/KUN: kiku, kikoeru).
Văn tức là nghe , chú ý, hỏi, có thể nghe. 
CHIẾT TỰ CHỮ KANJI
 
17. 獄 (ON: Goku/KUN: Không có).
 Ngục tức nhà tù, nhà lao. Hai bên trái phải đều là chữ khuyển, đứng giữa là chữ ngôn tức lời nói. Hai bên 2 chó canh, lời nói cũng phải cẩn thận không thì đi tù ^^.
 
18. 詩 (ON: Shi/KUN: uta).
Thi tức thơ phú, kinh Thi. Bên trái là chữ ngôn, bên phải là chữ tự tức chùa. Ở chùa thì lời nói được thể hiện qua thơ phú, kinh Thi.

19. 読 (ON: Doku, Toku, Tou/KUN: yomi, yomu).
Độc tức đọc, nói, độc giả. Bên trái là chữ ngôn, bên phải là chữ mại tức bán. Bán lời tức là đọc (nói) cho người khác nghe

20. 古 (ON: Ko/Kun: furui, furusu)
Cổ tức cũ nát, sự cũ đi (nói chung là đồ cổ ấy :v). Cái gì nói (khẩu 口) mười lần ( thập 十) thì đã là chuyện cũ rồi

21. 吾 (ON: Go/Kun: waga, ware)
 Ngô tức của tôi, cái tôi. Mặt người gồm 5 ( ngũ 五) cái lỗ (khẩu 口) tạo nên khuôn mặt tức cái tôi 

22. 朋 (ON: Hou/Kun: không có)
Bằng tức bạn, đồng đạo. hai mống người to như nhau thì hẳn là bằng vai phải lứa rồi ( chữ nhìn giống nguyệt ở đây không phải là trăng nhá, đây là bộ nhục - 肉 tức thân thể/thịt khi là phần tự trong kanji)

23. 早 (ON: Sou, Satsu/Kun: hayai, hayamaru, hayameru)
 Tảo tức sớm, hối thúc, trước. Có cách chiết tự là mặt trời lên tới 10giờ thì vẫn còn sớm.

24. 旦 (ON: Tan, Dan/Kun: không có)
CHIẾT TỰ KANJI

25. 好 (ON: Kou/Kun: konomu, suku)
Hảo tức yêu quý, thích, tốt. Có cả trai cả gái mới là tốt

26. 灰 (ON: Kai/Kun: hai)
Hôi tức tro bụi. Cháy nhà ra tro

27. 災 (ON: Sai/Kun: wazawai)
Tai tức tai họa. Đã lụt (do sông) lại còn cháy nhà  thì quả là tai họa.

28. 夢 (ON: Mu, Bou/KUN: yume)
 Mộng tức nằm mơ, giấc mơ. Con mắt (目 mục tức mắt, điểm) nằm ngang tức đang nhắm mắt, nằm trên giường vào buổi tối (タ tịch tức buổi tối hay tĩnh lặng) lại còn có hoa cỏ tùm lum tức đang nằm mộng rồi.

29. 鯨 (ON:Gei/KUN: kujira)
 Kình tức cá voi. Bên trái là chữ ngư tức cá, bên phải là chữ kinh trong kinh đô => con cá mà to như kinh đô thì chỉ có thể là cá voi.

30. 話 (ON: Wa/KUN: hanashi, hanasu)
Thoại tức nói chuyện. Bên trái là chữ ngôn tức lời nói, bên phải là chữ thiệt tức cái lưỡi. Lời nói mà dùng lưỡi để phát ngôn tức là để nói chuyện.

31. 詠 (ON:Ei/KUN:yomu)
Vịnh tức ngâm thơ, tiếng chim kêu. Bên trái là chữ ngôn tức lời nói, bên phải là chữ vĩnh trong vĩnh cửu ấy. Lời nói mà cứ liên hồi nói như ko có điểm dừng là ngâm thơ

32. 談 (ONan/KUN:Không có)
 Đàm tức đối thoại hay đàm phán. Nói mà như lửa tức là đang tranh luận, mà thường thì chỉ có đàm phán mới căng thẳng kiểu này.

32. 雷 (ON: Rai/KUN: kaminari, ikazuchi)
cHIẾT TỰ CHỮ KANJI

33. 固 (ON: Ko/KUN: katai, katamaru, katameru)
Cố tức kiên cố, cứng bền. Đồ cổ mà được xây lại thì chứng tỏ là gia cố lại rồi

34. 忍 (ON: Nin/KUN: shinobu, shinobaseru)
Nhẫn tức nhẫn nại. Lưỡi dao mà để ngay trên tim (心 tâm) thì hẳn phải nhẫn nhịn lắm

35. 劣 (ON: Retsu/KUN: otoru)
Liệt tức yếu kém, xấu. Ai thiếu (少 thiếu tức chưa đủ, trẻ) sức (カ lực tức sức khỏe) thì tức là yếu kém.

Cùng học Kanji qua cách chiết tự vô cùng thú vị bằng cách theo dõi các bài học của KOKONO bạn nhé!

>>>
Cách học 103 Kanji N5 Tiếng Nhật - Minh họa hình ảnh cực dễ nhớ
 
Cùng Download tài liệu học Tiếng Nhật miễn phí tại Kokono!


  • Khách hàng 1
  • Công ty Honda
  • Khách hàng 12
  • Trường Waseda Keifuku
  • Khách hàng 2
  • Khách hàng 4
  • Khách hàng 5
  • Khách hàng 6